Giá : 128.000 VNĐ |
Trích dẫn
|
ALPROSTADIL. Một trong số vài loại thuốc giãn mạch được dùng để điều trị rối loạn cương bằng cách tiêm vào thân dương vật. ÂM ĐẠO: VAGINA. Cơ quan sinh dục chính ở nữ giới. ÂM HỘ: VULVA. Các cơ quan sinh dục ngoài ở nữ giới. ÂM VẬT: CLITORIS. Phiên bản dương vật ở nữ giới. Là cơ quan sinh dục có vai trò quan trọng nhất đối với kích thích và khoái cảm tình dục ở hầu hết phụ nữ. APOMORPHINE. Loại hoạt chất được dùng để điều trị rối loạn cương ở nhiều nước với tên biệt dược Uprima hay Ixense. Có tác dụng trung ương (trên não), vì thế cơ chế tác dụng của apomorphine rất khác với các thuốc ức chế phosphodiesterase (PDE) như Viagra, Levitra, Cilalis. BẤT LỰC: IMPOTENCE. Xem RỐI LOẠN CƯƠNG. BỆNH ĐÁI ĐƯỜNG: DIABETES MELLITUS. Tình trạng bệnh lý biểu hiện bởi sự gia tăng lượng đường trong máu. Liên quan đến nhiều biến chứng, trong đó có rối loạn cương. BỆNH PEYRONIE: PEYRONIE’S DISEASE. Một rối loạn do sự xơ hóa ở lớp vỏ trắng, có thể làm cho dương vật bị cong, đau khi cương; thậm chí dẫn đến rối loạn cương. BI-MIX HOẶC TRI-MIX: Dạng phối hợp 2 hoặc 3 loại thuốc giãn mạch dùng trong liệu pháp tiêm thuốc vào dương vật để gây cương. BÌU: SCROTUM. Túi chứa tinh hoàn và thừng tinh bên trong. BỘ PHẬN DƯƠNG VẬT GIẢ (THỂ HANG NHÂN TẠO): PENILE PROSTHESES. Những thiết bị được ghép vào trong dương vật để làm dương vật cương cứng theo cơ chế vật lý (cơ học) thay vì nhờ vào một quá trình sinh lý. Mặc dù phải cần đến phẫu thuật, nhưng tỉ lệ hài lòng của bệnh nhân đối với bộ phận giả cao hơn bất cứ liệu pháp điều trị rối loạn cương nào khác. BỘ PHẬN GIẢ DỄ UỐN (BÁN CỨNG): MALLEABLE (SEMIRIGID) PROSTHESES. Bộ phận dương vật giả không thể bơm phồng, có ít hoặc không có những phần di động được, còn được gọi là rod prostheses. BỌ TÂY BAN NHA: SPANISH FLY. Một thứ thuốc kích dục trứ danh được làm từ thân và cánh phơi khô của một loại bọ cánh cứng thuộc họ ban miêu. Không có chứng cứ khoa học về hiệu quả của loại “thuốc” này, nhưng có nhiều bằng chứng cho thấy nó gây đau bụng, động kinh, xuất huyết trực tràng, xói mòn lớp màng nhầy và xuất huyết nội tạng. Những tác dụng phụ này có thể làm chết người. CÁC ĐỘNG MẠCH VÀ TĨNH MẠCH THẸN: PUDENDAL ARTERIES AND VEINS. Các mạch máu cung cấp máu cho dương vật (động mạch) và đưa máu ra khỏi dương vật (tĩnh mạch). CÁC ỐNG SINH TINH: SEMINIFEROUS TUBULES. Hàng trăm ống nhỏ nằm cuộn khúc bên trong tinh hoàn. Mỗi ống có thể dài đến 1 thước Anh (khoảng 0.9 m). Tinh trùng được sản xuất trong những ống này. CÁC THUỐC NHÓM NITRATE: NITRATES. Các thuốc giãn mạch dùng để điều trị những vấn đề tim mạch mà có thể tương tác với thuốc ức chế PDE gây ra những hậu quả đe dọa tính mạng. Khi được dùng chung, thuốc nhóm nitrate và thuốc ức chế PDE làm tăng tác dụng giãn mạch cho nhau, khiến huyết áp tụt xuống đến mức nguy hiểm. Sự thay đổi huyết động này là không dễ đảo ngược, vì thế có thể dẫn đến tử vong. Nói ngắn gọn, việc dùng chung thuốc nhóm nitrate với thuốc ức chế PED có thể làm chết người. CÁC XOANG (MÁU): SINUSOIDS. Những hốc nhỏ bên trong các khối hình trụ (hai thể hang và một thể xốp) mà có thể chứa đầy máu làm dương vật phồng lên và cương cứng. CẮT (ĐỐT) TUYẾN TIỀN LIỆT QUA NGÃ NIỆU ĐẠO: TRANSURETHRAL RESECTION OF THE PROSTATE(TURP). Phẫu thuật nội soi tuyến tiền liệt nhằm loại bỏ những tổ chức phì đại chèn ép vào niệu đạo, giúp bệnh nhân tiểu tiện dễ dàng hơn. CAVERJECT. Tên một biệt dược của alprostadil, dùng tiêm vào dương vật để gây cương. CHẤT (THUỐC) ỨC CHẾ PHOSPHODIESTERASE (PDE): PHOSPHODIESTERASE (PDE) INHIBITOR. Chất hóa học có tác dụng ngăn ngừa sự thoái biến của GMP vòng, giúp động mạch dương vật duy trì trạng thái giãn nở. Nhờ vậy mà dương vật đạt được hoặc duy trì sự cương cứng một cách dễ dàng hơn. Viagra, Cialis và Levitra là những thuốc ức chế PDE đang khả dụng. CHỈNH LIỀU: TITRATE. Điều chỉnh liều lượng thuốc để xác định được liều dùng thích hợp. CHU KỲ PHẢN ỨNG TÌNH DỤC: SEXUAL RESPONSE CYCLE: Các giai đoạn hành vi tình dục được Masters và Johnson mô tả: hưng phấn, cao trào, cực khoái và hồi phục. Hoạt động tình dục không nhất thiết bao gồm cả 4 giai đoạn trên, nhất là ở phụ nữ. CHỤP X QUANG ĐỘNG MẠCH: ARTERIOGRAPHY. Tiêm chất cản quang vào các động mạch cung cấp máu cho dương vật, rồi tiến hành chụp X Quang, để xác định những động mạch này có bị tổn thương, tắc nghẽn hay không. CHỤP X QUANG THỂ HANG: CAVERNOSOGRAPHY. Một khám xét cận lâm sàng hỗ trợ cho việc chẩn đoán xác định, được thực hiện trong trường hợp nghi ngờ suy tĩnh mạch dương vật. CO (ĐAU) ÂM ĐẠO: VAGINISMUS. Sự co thắt không kiểm soát được (không theo chủ ý) của các cơ vùng chậu và cơ âm đạo mà có thể gây đau khi giao hợp (dyspareunia). CỰC KHOÁI: ORGASM. Sự kiện thần kinh-sinh học được trải nghiệm khi đạt đến đỉnh điểm khoái cảm trong hoạt động tình dục. Ở đàn ông, cực khoái không phụ thuộc vào sự tích tinh hay xuất tinh. CƯƠNG ĐAU DƯƠNG VẬT KÉO DÀI: PRIAPISM. Hiện tượng dương vật cương cứng kéo dài gây đau đớn và có thể làm cho mô cương bị tổn thương không thể hồi phục nếu tồn tại quá vài giờ. CƯƠNG: TUMESCENCE: Giống như erection. DẠ CƯƠNG: NOCTURNAL PENILE TUMESCENCE (NPT). Sự cương cứng trong giấc ngủ cho thấy ít ra thì bệnh nhân cũng có khả năng cương dương trong một hoàn cảnh nào đó, nhưng điều đó không có nghĩa rằng nguyên nhân rối loạn cương chỉ đơn thuần là do tâm lý. Nói cách khác, sự cương cứng trong giấc ngủ không đủ để loại trừ những nguyên nhân thực thể. ĐAU KHI GIAO HỢP: DYSPAREUNIA. Rối loạn tình dục thường xảy ra ở phụ nữ với tình trạng đau đớn ở âm đạo, âm vật, môi âm hộ...ngay trước, trong hoặc sau khi giao hợp. EDEX. Tên một biệt dược của alprostadil, dùng tiêm vào dương vật để gây cương. FORSKOLIN. Một chất giãn mạch có nguồn gốc thiên nhiên, gần đây được sử dụng như một loại thuốc tiêm vào dương vật để gây cương. GIAI ĐOẠN TRƠ: REFRACTORY PERIOD. Khoảng thời gian sau khi xuất tinh (cực khoái) khi mà người đàn ông không thể cương cứng lần nữa. Khoảng thời gian này thường tăng dần lên khi người đàn ông có tuổi. GMP VÒNG: CYCLIC GMP. Một loại enzyme có liên quan đến quá trình cương dương. Khi PDE 5 bị ngăn chặn, GMP vòng được gia tăng tích lũy, tạo thuận lợi cho những phản ứng sinh hóa làm giãn mạch, giúp duy trì sự cương cứng. HIỆU ỨNG GIẢ DƯỢC: PLACEBO EFFECT. Người bệnh đáp ứng với điều trị đơn giản chỉ vì tin rằng mình được điều trị. Điều này giải thích tại sao một số người cảm thấy khỏe hơn khi được cho dùng giả dược. HỘI CHỨNG BẠN TÌNH MỚI: NEW PARTNER SYNDROME. Tình trạng rối loạn cương xảy ra khi người đàn ông quan hệ tình dục với một bạn tình mới; có liên quan đến nỗi lo âu quá đáng về khả năng “hành sự”. IIEF (INTERNATIONAL INDEX OF ERECTILE FUNCTION): BẢNG CHỈ SỐ QUỐC TẾ VỀ CHỨC NĂNG CƯƠNG. Bảng câu hỏi dùng để đánh giá chức năng tình dục của đàn ông, là một tiêu chuẩn bắt buộc đối với hầu hết các nghiên cứu về rối loạn cương được công bố. IIEF cũng được dùng để định lượng mức độ khó khăn của sự cương dương. Lúc đầu IIEF gồm 15 câu hỏi, nhưng phiên bản thu gọn của nó, IIEF-5, đã rút ngắn tối đa xuống còn 5 câu hỏi (đã được trình bày trong chương 7,“Điểm số tình dục”: Bảng câu hỏi). KHÔNG THỂ ĐẠT CỰC KHOÁI: ANORGASMIA. [Không thể đạt được cực khoái hoặc thường xuyên gặp khó khăn, dù là với những kích thích tình dục cao độ khi giao hợp, chủ yếu là do nguyên nhân tâm lý, thường gặp ở phụ nữ hơn đàn ông. ND] KHÔNG XUẤT TINH: ANEJACULATION. Một rối loạn tình dục khiến người đàn ông không thể xuất tinh. KỸ THUẬT BÓP QUI ĐẦU: SQUEEZE TECHNIQUE. Nỗ lực ngăn chặn cực khoái bằng cách bóp chặt qui đầu khi gần đến ngưỡng xuất tinh. Kỹ thuật này dựa vào thực tế rằng hệ thần kinh có khuynh hướng “dập tắt cảm giác” khi bị áp đảo bởi một cảm giác khác mạnh hơn. LIBIDO: DỤC TÌNH. [Trong một chừng mực nào đó, có thể hiểu đơn giản là “ham muốn tình dục” trong bối cảnh của cuốn sách này. ND] LIỆU PHÁP TIÊM THUỐC VÀO THỂ HANG: INTRACORPOREAL PHARMACOTHERAPY (ICP). Tiêm thuốc giãn mạch vào thân dương vật để tạo ra dòng huyết lưu đổ vào thể hang, gây nên sự cương cứng. LO ÂU QUÁ ĐÁNG VỀ KHẢ NĂNG “HÀNH SỰ”: PERFORMANCE ANXIETY. Sự lo lắng, căng thẳng vì sợ thất bại hoặc cảm thấy không xứng đáng với bạn tình. Nỗi lo sợ này thường xuất hiện ở người bị rối loạn cương và có lẽ là cú đòn kết liễu khiến anh ta phải thật sự “đầu hàng”. LỚP VỎ TRẮNG (LỚP BAO TRẮNG): TUNICA ALBUGINEA. Lớp mô liên kết bọc quanh mỗi thể hang. Cung cấp sức mạnh để tạo nên sự cương cứng thay vì chỉ giãn ra khi thể hang chứa đầy máu. MÀO TINH: EPIDIDYMIS. Một túi nhỏ ở phía sau tinh hoàn, là nơi mà tinh trùng trưởng thành trước khi được vận chuyển đến túi tinh. MÔ HÌNH ĐIỀU TRỊ TỪNG BƯỚC: PROGRESSIVE TREATMENT MODEL. Để dễ hình dung có thể so sánh việc điều trị rối loạn cương với điều trị viêm khớp. Các thuốc uống thường là trị liệu bước đầu cho cả hai loại bệnh. Liệu pháp bước hai và ba cho viêm khớp có thể là vật lý trị liệu, tiêm steroid vào khớp đau hoặc mổ nội soi. Cũng thế, trị liệu tình dục, ống hút chân không, thuốc nhét niệu đạo, thuốc tiêm dương vật là những trị liệu bước hai và ba cho rối loạn cương. Cuối cùng, phẫu thuật thay khớp giả- lựa chọn dành cho những trường hợp viêm khớp không đáp ứng với những liệu pháp đơn giản hơn được so sánh với lắp đặt bộ phận dương vật giả (thể hang nhân tạo) cho người bị rối loạn cương. MUSE (MEDICATED URETHRAL SYSTEM FOR ERECTION): THIẾT BỊ ĐẶT THUỐC VÀO NIỆU ĐẠO ĐỂ GÂY CƯƠNG. Một bộ phận đặt thuốc kích cỡ que diêm được đưa vào niệu đạo khoảng chừng 2,5 cm, và bóp mạnh để bắn một viên thuốc alprostadil “nửa đặc nửa lỏng” kích thước rất nhỏ (1 x 3mm) vào niệu đạo. NGƯNG THỞ LÚC NGỦ DO TẮC NGHẼN: OBSTRUCTIVE SLEEP APNEA (OSA). Tình trạng ngưng thở trong giấc ngủ do sự tắc hẹp đường thông khí. Một dấu hiệu sớm là ngủ ngáy, và trong những trường hợp nặng là những cơn ngưng thở khiến cơ thể bị thiếu Ôxy. NHÂN VIÊN TƯ VẤN VỀ RỐI LOẠN CƯƠNG: TẠM DỊCH TỪ IMPOTENCE COORDINATOR. Nhân viên y tế (làm việc dưới quyền của bác sĩ) được đào tạo về công tác tư vấn cho bệnh nhân rối loạn cương. Nhân viên này có thể giúp bệnh nhân đánh giá những lựa-chọn-điều-trị và cũng rất hữu ích trong những giai đoạn thăm khám-điều trị khác. NIỆU ĐẠO: URETHRA. Ống dẫn nước tiểu và tinh dịch đi trong thể xốp, ra đến đầu dương vật. NỘI SOI BÀNG QUANG: CYSTOSCOPY. Dùng một ống nhỏ đưa vào lỗ niệu đạo đến bàng quang. Ống này khá mềm, dễ uốn với những sợi cáp quang chạy dọc trong thành ống cho phép nhà niệu khoa nhìn thấy bên trong niệu đạo, tuyến tiền liệt và bàng quang qua những hình ảnh được truyền đến màn hình máy nội soi. ỐNG DẪN TINH: VAS DEFERENS. Ống dày, là chặng đường đầu tiên mà tinh trùng sẽ đi qua sau khi ra khỏi mào tinh. OXIT NITRIC: NITRIC OXIDE (NO): Chất dẫn truyền thần kinh (chất hóa học mà các dây thần kinh dùng để kích thích hoặc ức chế hoạt động thần kinh) phóng thích ra GMP vòng- yếu tố gây giãn cơ trơn động mạch cho phép dòng máu ùa vào làm đầy các xoang máu để gây cương. PAPAVERINE. Một trong những thuốc giãn mạch dùng trong liệu pháp tiêm thuốc vào thể hang để gây cương. HỘI CHỨNG PELVIC STEAL: PELVIC STEAL SYNDROME. (Tạm dịch: Hội chứng “vùng chậu cướp máu”). Sự chuyển hướng dòng máu từ dương vật đến các cơ vùng chậu, gây hiện tượng xìu sớm ngay khi bắt đầu giao hợp. PHẢN XẠ HÀNH HANG: BULBOCAVERNOSUS REFLEX. Test lâm sàng được thực hiện bằng cách đưa một ngón tay thăm khám vào hậu môn, rồi bóp nhẹ quy đầu dương vật. Nếu phản xạ thần kinh còn nguyên vẹn, thì cơ thắt hậu môn sẽ co thắt, bóp chặt ngón tay thăm khám. Ngược lại, có thể nghĩ đến vai trò của khiếm khuyết thần kinh trong tình trạng rối loạn cương. PHẪU THUẬT CẮT BỎ TẬN GỐC TUYẾN TIỀN LIỆT: RADICAL PROSTATECTOMY. Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ tuyến tiền liệt bị ung thư. Vì các dây thần kinh dương vật nằm rất sát với tuyến này, bệnh nhân có thể bị rối loạn cương sau khi phẫu thuật. PHẪU THUẬT THẮT TĨNH MẠCH: VENOUS LIGATION SURGERY. Phẫu thuật thắt các tĩnh mạch đã cho phép dòng máu thoát khỏi dương vật một cách quá dễ dàng. PHENTOLAMINE. Một trong những thuốc giãn mạch được dùng tiêm vào dương vật để gây cương. “PHỒNG NGOẠI Ý”, TẠM DỊCH TỪ AUTO-INFLATION. Sự phồng lên ngoài ý muốn ở hai ống hình trụ của bộ phận dương vật giả chỉ vì thiết bị chứa dịch lỏng bị chèn ép qua mức. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU-TRỊ-HƯỚNG-ĐÍCH: GOAL-ORIENTED APPROACH. Điều trị rối loạn cương với mục đích đáp ứng được nhu cầu của người bệnh hơn là cố gắng đạt được một chẩn đoán rõ ràng về nguyên nhân gây bệnh. Vì những lựa-chọn-điều-trị thường giống nhau trong hầu hết trường hợp, bởi vậy mà có thể tiến hành điều trị mà không cần xác định chính xác những nguyên nhân gây bệnh. [Trong một chừng mực nào đó, có thể hiểu đây là “điều trị triệu chứng” nhằm giúp bệnh nhân đạt được và duy trì sự cương cứng đủ để tiến hành giao hợp thỏa mãn, đồng thời hạn chế tối đa các khám xét cận lâm sàng. ND]. PROSTAGLANDIN E1. Một thuật ngữ khác của alprostadil, một trong những chất giãn mạch dùng để tiêm vào dương vật hoặc nhét niệu đạo (MUSE). PSA (PROSTATE SPECIFIC ANTIGEN): KHÁNG NGUYÊN ĐẶC HIỆU TIỀN LIỆT TUYẾN. Test PSA là xét nghiệm máu được kết hợp với thăm khám trực tràng để tối đa hóa khả năng phát hiện sớm ung thư tiền liệt tuyến. QUI ĐẦU: GLANS PENIS. Phần nở ra của thể xốp, bao trùm lên hai thể hang, hình thành nên đầu dương vật. Chứa các dây thần kinh tạo ra sự nhạy cảm cho dương vật. RIGISCAN. Thiết bị dùng tại nhà để đánh giá hiện tượng cương cứng trong giấc ngủ. RỐI LOẠN CƯƠNG: ERECTILE DYSFUNCTION (ED). Không thể đạt được hoặc duy trì sự cương cứng như mong muốn. SIÊU ÂM DOPPLER: DOPPLER ULTRASOUND. Một test bức xạ dùng để đánh giá dòng huyết lưu trong dương vật. SILDENAFIL (VIAGRA). Thuốc ức chế PDE-5 đầu tiên được sử dụng để điều trị rối loạn cương. SINH THIẾT TUYẾN TIỀN LIỆT: Một thủ thuật dùng để lấy các mẫu nhỏ (sinh thiết) mô tiền liệt tuyến qua một mũi kim sau khi gây tê cục bộ. SINH THIẾT: BIOPSY. Xem SINH THIẾT TUYẾN TIỀN LIỆT. SNAP GAUGE. Thiết bị dùng để quấn quanh dương vật trong khi ngủ, được cố định bởi một khóa dán. Các lớp phim của thiết bị sẽ bị rách- kết quả của những lực cương cứng khác nhau- cho thấy bằng chứng của hiện tượng cương cứng trong giấc ngủ. SPECTATORING: Tạm dịch “tự làm giám sát viên”, “đóng vai khán giả”. Thoát khỏi bản thân để theo dõi hoạt động tình dục của chính mình bằng tư cách của người ngoài cuộc, thường xảy ra ở người đàn ông quá lo lắng về “khả năng hành sự”. Chẳng hạn, thay vì nếm trải những cảm giác và niềm vui tự nhiên, người đàn ông bị rối loạn cương theo dõi sự cương cứng như thể bị ám ảnh: sợ rằng “nó” sẽ không lên, lên không đủ cứng hoặc xìu xuống giữa chừng... SỰ CO MẠCH: VASOCONSTRICTION: Ngược với giãn mạch. Một loại thuốc hoặc tác nhân (hóa học) khiến cho mạch máu co hẹp lại được gọi là thuốc/chất (gây) co mạch. SỰ GIÃN MẠCH: VASODILATION. Động mạch giãn nở ra cho phép dòng máu chảy đến các cơ quan đích. Đây là tâm điểm của quá trình cương dương. SỰ TÍCH TINH: EMISSION. Sự phóng thích tinh dịch vào niệu đạo sau để khởi phát xuất tinh. SỰ XƠ HÓA: FIBROSIS. Thuật ngữ dùng để nói đến sự hình thành mô sẹo do xơ hóa. Sẹo xơ hóa dương vật có thể hạn chế sự cương dương hoặc làm cong dương vật (khi cương). SỰ XUẤT TINH: EJACULATION. Sự tống xuất tinh dịch ra khỏi niệu đạo. SUY SINH DỤC: HYPOGONADISM. Tình trạng giảm (hypo) sản xuất testosterone ở nam giới. SUY TĨNH MẠCH: VENOUS INSUFFICIENCY: Sự bất thường ở tĩnh mạch dương vật khiến cho dòng máu thoát ra quá nhanh, vì thế không thể tạo ra hoặc duy trì được áp lực cần thiết cho sự cương dương. TADALAFIL (CIALIS). Thuốc ức chế PDE-5 có tác dụng kéo dài hơn một cách đáng kể so với các thuốc ức chế PDE-5 khác. Với tác dụng kéo dài từ hai đến ba ngày, Tadalafi (Cialis) được xem là “viên thuốc cuối tuần”. TÁI THÔNG/TÁI TẠO MẠCH MÁU: tạm dịch từ revascularization. Phẫu thuật tạo một đường dẫn máu đi vòng qua chỗ tắc nghẽn ở động mạch, nhằm khôi phục dòng huyết lưu bình thường để cung cấp máu cho dương vật. TẾ BÀO LEYDIG: Những nhà máy nhỏ chuyên sản xuất testosterone. TEST TEM THƯ: STAMP TEST (POSTAGE STAMP TEST): Một phương pháp đơn giản để xác định có hiện tượng cương cứng trong giấc ngủ hay không. Dùng một dải tem thư dán vòng quanh “gốc” dương vật trước khi đi ngủ. Sự đứt đoạn ở hàng lỗ răng cưa cho thấy có sự cương cứng xảy ra trong giấc ngủ. TESTOSTERONE. Hormone sinh dục nam, chủ yếu được sản xuất ở tinh hoàn. Vai trò của testosterone đối với sự cương dương chưa được hiểu rõ hoàn toàn, nhưng dường như hormone này liên quan đến ham muốn tình dục là chính. THẮT ỐNG DẪN TINH: VASECTOMY. Một thủ thuật khá đơn giản để cắt một đoạn nhỏ ống dẫn tinh rồi thắt lại, nhằm chặn đường thoát ra của tinh trùng, khiến người đàn ông không còn khả năng sinh sản; được thực hiện bằng một hoặc hai đường rạch nhỏ ở bìu sau khi gây tê cục bộ. Lựa chọn ít xâm lấn nhất là phương pháp không THỂ HANG: CORPUS CAVERNOSUM (SỐ NHIỀU LÀ CORPORA CAVERNOSAE HOẶC CORPORAL BODIES): Hai cấu trúc hình trụ trong dương vật, chạy dọc theo chiều dài dương vật, bắt đầu từ nơi chúng được gắn vào ngành ngồi-mu trong khung xương chậu. Khi chứa đầy máu, thể hang đạt được độ cứng cần thiết cho sự cương dương. THỂ XỐP: CORPUS SPONGIOSUM. Cấu trúc hình trụ thứ ba của dương vật, nằm ở phía dưới, chứa niệu đạo bên trong, kéo dài đến đầu dương vật và nở rộng ra để phủ lên trên hai thể hang. Phần nở rộng này gọi là qui đầu. THIẾT BỊ BƠM HÚT CHÂN KHÔNG: VACUUM CONSTRICTION DEVICE (VCD). Một ống nhựa hình trụ có thể tạo ra môi trường chân không bên trong. Áp lực âm trong ống làm dòng máu bị hút vào thể hang. Khi dương vật chứa đủ lượng máu cần thiết và trở nên cương cứng, một vòng thắt được xiết quanh “gốc” dương vật để duy trì sự cương cứng trong khoảng thời gian đủ để tiến hành giao hợp. THỪNG TINH: SPERMATIC CORD. Bó động mạch, tĩnh mạch, cơ, thần kinh và các cấu trúc mô khác đi từ tinh hoàn đến những bộ phận khác của cơ thể. Cấu trúc quan trọng và cứng chắc nhất trong thừng tinh là ống dẫn tinh. TINH DỊCH: SEMEN. Dịch lỏng được phóng thích ra khi người đàn ông xuất tinh/cực khoái. Tinh trùng thật ra chỉ chiếm không quá 1% thể tích tinh dịch. Phần còn lại là dịch lỏng [tinh tương] được tiết ra từ tiền liệt tuyến, túi tinh và các cơ quan sinh dục phụ khác. TÚI TINH: SEMINAL VESICLE. Túi nhỏ nằm sau bàng quang, gắn với tiền liệt tuyến. Hơn ½ lượng tinh dịch được sản xuất từ các tuyến sinh dục phụ này. TUYẾN TIỀN LIỆT: PROSTATE. Tuyến nằm trong vùng chậu nam, dưới bàng quang, sản xuất nhiều tinh dịch nhưng không rõ là có vai trò trực tiếp nào đối với sự cương dương hay không. UPRIMA: Xem apomorphine. VARDENAFIL (LEVITRA). Một loại thuốc ức chế phosphodiesterase mà ít tác động đến PDE-6, vì thế không gây ra các tác dụng phụ (vốn không đáng kể) trên thị giác như các thuốc ức chế PDE-5 khác. VIÊM TUYẾN TIỀN LIỆT: PROSTATITIS: Tình trạng viêm ở tiền liệt tuyến mà có thể là do nhiễm khuẩn nhưng thường chỉ là do kích ứng- một dạng “viêm khớp ở tiền liệt tuyến”. VÒNG THẮT: CONSTRICTION RING. Một loại vòng bằng cao su dùng thắt quanh “gốc” dương vật, nhằm giữ lại trong thể hang một lượng máu đủ để duy trì sự cương cứng. Đặc biệt dùng kèm với ống hút chân không hoặc ở những người bị suy tĩnh mạch dương vật. VÒNG THẮT ACTIS: ACTIS RING. Một loại vòng thắt bằng cao su mềm, ít dính da và lông so với hầu hết các loại vòng thắt khác. VÒNG XOẮN BỆNH LÝ (VÒNG LẨN QUẨN): VICIOUS CYCLE. Tình trạng mà vấn đề này gây ra, kéo dài, làm trầm trọng vấn đề kia; và ngược lại. XÌU: DETUMESCENCE. Sự cương cứng không còn nữa do dòng máu thoát khỏi dương vật, khiến áp lực bên trong không đủ để duy trì độ cứng. XƠ CỨNG ĐỘNG MẠCH: ARTERIOS CLEROSIS. Tình trạng thành động mạch bị xơ cứng (dày lên và mất tính đàn hồi) dẫn đến sự thiếu hụt lượng máu cung cấp cho các cơ quan. Khi tình trạng này xảy ra ở những động mạch cung cấp máu cho các cơ quan quan trọng sống còn như tim và não, có thể dẫn đến những vấn đề đe dọa tính mạng. Động mạch dương vật cũng có thể bị xơ cứng dẫn đến rối loạn cương. XUẤT TINH NGƯỢC DÒNG: RETROGRADE EJACULATION. Một rối loạn xuất tinh khi mà tinh dịch bị phóng thích ngược vào bàng quang thay vì ra niệu đạo. XUẤT TINH NHANH (SỚM): RAPID (PREMATURE) EJACULATION. Xuất tinh (đạt được cực khoái) một cách nhanh chóng, trước thời điểm mong muốn. Vì không có tiêu chuẩn thời gian rõ ràng để định nghĩa xuất tinh nhanh, nên việc chẩn đoán chủ yếu dựa vào nhận định chủ quan của người trong cuộc. XUẤT TINH: EJACULATE. Trong tiếng Anh, ejaculate còn được dùng như một danh từ, có nghĩa là tinh dịch. YOHIMBINE. Chất chiết xuất từ một loại vỏ cây, được dùng để điều trị rối loạn cương từ nhiều thập kỷ. Không có nhiều chứng cứ về tính hiệu quả của nó. |
| < Lời nói đầu |




